Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Cần Biết

Thứ 2, 02/11/2026

Administrator

5

Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp luôn là mối bận tâm lớn với người bắt đầu khởi nghiệp. Hiểu rõ từng sắc thuế giúp bạn tránh rủi ro pháp lý và vận hành kế toán đúng quy định. Bài viết này từ Kế toán Vạn Xuân phân tích chi tiết nghĩa vụ thuế, mức nộp và mốc thời hạn kê khai. Bạn sẽ biết cách chuẩn bị hồ sơ và nguồn lực tài chính phù hợp ngay từ đầu.

Tổng quan nghĩa vụ thuế khi thành lập doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp chính thức có giấy chứng nhận đăng ký, nghĩa vụ thuế phát sinh ngay lập tức. Nhiều chủ doanh nghiệp mới thường bối rối trước khối lượng quy định. Kế toán Vạn Xuân sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ các sắc thuế bắt buộc. Việc nắm rõ từng loại giúp bạn chủ động hơn trong kế hoạch tài chính. Đồng thời giảm thiểu rủi ro bị xử phạt do chậm nộp hoặc kê khai sai.

Về bản chất, nghĩa vụ thuế không quá phức tạp. Bạn chỉ cần xác định đúng loại thuế theo hoạt động thực tế. Sau đó tuân thủ đúng kỳ kê khai và hạn nộp. Các loại thuế chính được trình bày chi tiết ở phần sau.

Tổng quan nghĩa vụ thuế khi thành lập doanh nghiệp
Tổng quan nghĩa vụ thuế khi thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp những loại thuế nào?

Thông thường doanh nghiệp mới thành lập phải nộp bốn nhóm thuế và lệ phí chính. Nhóm đầu tiên là lệ phí môn bài. Đây là khoản nộp cố định hàng năm dựa trên vốn điều lệ. Nhóm thứ hai là thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT). Loại thuế này phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Nhóm thứ ba là thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN). Thuế này đánh trên phần lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lý. Nhóm thứ tư là thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN). Thuế TNCN chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có trả lương cho nhân viên. Ngoài ra còn có các loại phí khác tùy ngành nghề kinh doanh đặc thù.

Bạn cần lưu ý thêm về hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp mới phải đăng ký phát hành hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn đầu tiên. Đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định hiện hành.

Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu trong các sắc thuế phải nộp

Hiểu rõ bản chất thuế giúp bạn quản lý chi phí hiệu quả hơn. Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản. Người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc nhóm này. Doanh nghiệp nộp thuế TNDN từ lợi nhuận của chính mình.

Thuế gián thu là loại thuế cộng vào giá bán. Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế. Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò thu hộ và nộp hộ. Thuế giá trị gia tăng là ví dụ điển hình. Khi bạn bán hàng, khách hàng trả thêm phần thuế GTGT. Bạn có trách nhiệm kê khai và nộp phần thuế này cho nhà nước.

Lệ phí môn bài có bản chất khác biệt so với hai nhóm trên. Đây là khoản thu mang tính chất quản lý nhà nước. Mức nộp không phụ thuộc vào doanh thu hay lợi nhuận. Nó được ấn định theo vốn điều lệ đăng ký.

Thuế môn bài và mức nộp theo vốn điều lệ

Thuật ngữ chính xác hiện nay là lệ phí môn bài. Trước đây người ta quen gọi là thuế môn bài. Dù tên gọi thay đổi, bản chất vẫn là khoản nộp bắt buộc hàng năm. Mức nộp cụ thể phụ thuộc vào vốn điều lệ đăng ký trên giấy phép kinh doanh. Bạn cần xác định chính xác mức vốn để nộp đúng số tiền.

Thuế môn bài và mức nộp theo vốn điều lệ
Thuế môn bài và mức nộp theo vốn điều lệ

Thuế môn bài phải nộp bao nhiêu khi thành lập doanh nghiệp?

Mức nộp lệ phí môn bài theo vốn điều lệ được quy định rõ ràng. Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây.

Vốn điều lệ

Mức lệ phí môn bài mỗi năm

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng

2.000.000 đồng

Dưới 5 tỷ đồng

1.000.000 đồng

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1.000.000 đồng

Nếu doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ trong năm, mức lệ phí được tính lại theo mốc thời gian. Ví dụ bạn tăng vốn từ 4 tỷ lên 6 tỷ. Bạn phải nộp bổ sung phần chênh lệch cho số tháng còn lại. Ngược lại khi giảm vốn, bạn không được hoàn lại phần đã nộp.

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế môn bài không?

Câu trả lời là có. Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên. Quy định này áp dụng cho doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm dương lịch. Bạn không phải nộp lệ phí môn bài cho năm thành lập. Nghĩa vụ nộp bắt đầu từ ngày 1/1 của năm kế tiếp.

Ví dụ doanh nghiệp của bạn thành lập tháng 6 năm 2025. Bạn được miễn lệ phí môn bài năm 2025. Ngày 30/1/2026 là hạn cuối nộp lệ phí môn bài của năm 2026. Việc miễn giảm này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu cho doanh nghiệp mới.

Một số trường hợp đặc biệt cũng được miễn lệ phí môn bài. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn ba năm kể từ khi cấp giấy phép. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế có thể được hưởng ưu đãi riêng.

Thời hạn nộp thuế môn bài và lệ phí môn bài theo vốn điều lệ

Thời hạn nộp thuế môn bài hàng năm là ngày 30 tháng 1. Doanh nghiệp nộp một lần duy nhất cho cả năm. Với doanh nghiệp mới thành lập, hạn nộp lệ phí môn bài của năm đầu tiên được miễn. Sang năm thứ hai, hạn nộp vẫn là 30/1 như quy định chung.

Nếu doanh nghiệp thành lập trong năm nhưng đi vào hoạt động ngay, bạn vẫn phải kê khai lệ phí môn bài. Tờ khai lệ phí môn bài nộp cùng với hồ sơ khai thuế ban đầu. Thời hạn nộp tờ khai là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động. Tuy nhiên số tiền nộp của năm đầu tiên bằng không do được miễn.

Chậm nộp lệ phí môn bài dẫn đến phạt vi phạm hành chính. Mức phạt có thể đến 2 triệu đồng cho hành vi nộp chậm. Ngoài ra còn phải nộp tiền chậm nộp tính theo ngày. Bạn nên đặt lịch nhắc việc để tránh quên hạn nộp.

Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp mới

Thuế GTGT doanh nghiệp mới thành lập là loại thuế quan trọng cần đặc biệt chú ý. Thuế này phát sinh trên hầu hết hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cách tính thuế phụ thuộc vào phương pháp kê khai bạn đăng ký. Việc chọn phương pháp phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp.

Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp mới
Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp mới

Khi nào doanh nghiệp mới thành lập phải nộp thuế giá trị gia tăng?

Thuế GTGT phát sinh ngay khi doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Không quan trọng doanh nghiệp lớn hay nhỏ. Cứ có giao dịch mua bán là phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế GTGT. Doanh nghiệp mới thường kê khai thuế GTGT theo quý. Mức doanh thu để xác định kỳ kê khai sẽ được nói rõ ở phần sau.

Thuế GTGT đầu ra được tính trên giá bán chưa có thuế. Thuế GTGT đầu vào là phần thuế trên hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ. Với phương pháp khấu trừ, số thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào. Nếu thuế đầu vào lớn hơn, doanh nghiệp được khấu trừ tiếp vào kỳ sau.

Bạn cần đăng ký phương pháp tính thuế GTGT ngay khi làm thủ tục khai thuế ban đầu. Lựa chọn cần cân nhắc kỹ dựa trên ngành nghề và đối tượng khách hàng.

So sánh phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp về thuế GTGT

Có hai phương pháp tính thuế GTGT cho doanh nghiệp. Phương pháp khấu trừ áp dụng cho doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ hóa đơn. Phương pháp trực tiếp thường áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ hoặc kinh doanh vàng bạc. So sánh cụ thể giúp bạn dễ hình dung hơn.

Tiêu chí

Phương pháp khấu trừ

Phương pháp trực tiếp

Cách tính

Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào

Thuế phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế suất

10%, 8% hoặc 5% tùy mặt hàng

0,5% đến 5% tùy ngành nghề

Hóa đơn sử dụng

Hóa đơn GTGT

Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT

Đối tượng phù hợp

Doanh nghiệp có hồ sơ hóa đơn đầy đủ

Doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh

Phương pháp khấu trừ đòi hỏi quản lý hóa đơn chặt chẽ hơn. Nhưng bù lại doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào. Phương pháp trực tiếp đơn giản hơn về thủ tục. Tuy nhiên số thuế phải nộp có thể cao hơn nếu lợi nhuận biên thấp.

Kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý cho doanh nghiệp mới

Việc kê khai thuế theo quý hay tháng phụ thuộc vào doanh thu năm trước liền kề. Doanh nghiệp mới thành lập được mặc định kê khai theo quý. Sau một năm hoạt động, doanh thu trên 50 tỷ đồng bắt buộc chuyển sang kê khai theo tháng. Doanh thu dưới 50 tỷ vẫn giữ kỳ kê khai quý.

Doanh nghiệp mới cũng có thể tự chọn kê khai theo tháng nếu muốn. Việc kê khai theo tháng giúp quản lý thuế thường xuyên hơn. Tuy nhiên tần suất kê khai nhiều đồng nghĩa với khối lượng công việc tăng. Hầu hết doanh nghiệp mới nên bắt đầu với kỳ quý để giảm áp lực hành chính.

Hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT theo quý là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Ví dụ quý 1 hạn nộp là ngày 30/4. Theo tháng hạn nộp là ngày 20 của tháng kế tiếp. Bạn cần lưu ý kỹ các mốc này để tránh nộp chậm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính

Thuế thu nhập doanh nghiệp 20% là mức thuế suất phổ thông áp dụng chung. Thuế này chỉ đánh trên phần lợi nhuận thực sự của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp lỗ, bạn không phải nộp thuế TNDN. Ngược lại khi có lãi, bạn phải trích lại 20% cho ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như thế nào?

Công thức tính thuế TNDN khá đơn giản. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất. Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác. Chi phí được trừ là các khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh. Các khoản chi phải có hóa đơn chứng từ hợp lệ.

Doanh nghiệp cần phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế. Không phải mọi khoản chi ghi nhận trong sổ sách đều được trừ khi tính thuế. Ví dụ chi phí khách hàng không có hóa đơn sẽ bị loại. Chi phí lãi vay vượt mức quy định cũng bị loại khỏi chi phí được trừ.

Việc xác định đúng chi phí được trừ quyết định số thuế phải nộp. Bạn nên phối hợp chặt chẽ với kế toán để hạch toán chuẩn ngay từ đầu. Điều này giúp giảm rủi ro bị truy thu và phạt về sau.

Thuế suất thuế TNDN phổ thông và các khoản chi phí được trừ

Mức thuế suất phổ thông là 20% áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp nhỏ có doanh thu dưới 20 tỷ được hưởng thuế suất ưu đãi 15% trong một số năm. Các ngành nghề ưu đãi như công nghệ cao, nông nghiệp có thể được hưởng mức thấp hơn. Tuy nhiên 20% vẫn là mức chuẩn bạn cần ghi nhớ.

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng ba điều kiện. Thứ nhất chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ hai có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định. Thứ ba giá trị hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.

Một số khoản chi thường bị loại gồm chi phí không có hóa đơn, khấu hao không đúng quy định. Phần chi trang phục vượt mức, phần chi thưởng không theo hợp đồng cũng bị loại. Bạn cần lưu ý phần chi không tương ứng với doanh thu. Đây là nhóm dễ bị cơ quan thuế yêu cầu giải trình.

Thời hạn tạm nộp và quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN theo quý. Thời hạn nộp tiền tạm tính là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN. Tổng số thuế tạm nộp cả năm phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán. Nếu thấp hơn, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp trên phần thiếu.

Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm tài chính. Với năm tài chính trùng năm dương lịch, hạn cuối là ngày 31/3. Bạn cần chuẩn bị báo cáo tài chính đầy đủ trước thời điểm này. Hồ sơ quyết toán nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Nếu phát hiện sai sót sau quyết toán, doanh nghiệp có thể khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là trước khi cơ quan thuế ra quyết định thanh tra. Việc chủ động điều chỉnh giúp giảm mức phạt vi phạm hành chính.

Thuế thu nhập cá nhân khi phát sinh lao động

Thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp chỉ phát sinh khi có người lao động nhận lương. Doanh nghiệp đóng vai trò khấu trừ và nộp thay cho nhân viên. Đây là trách nhiệm pháp lý bắt buộc. Bỏ qua nghĩa vụ này dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Thuế thu nhập cá nhân khi phát sinh lao động
Thuế thu nhập cá nhân khi phát sinh lao động

Khi nào doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNCN?

Nghĩa vụ kê khai thuế TNCN phát sinh khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động và trả lương. Ngay cả khi chỉ có một nhân viên, bạn vẫn phải kê khai. Việc kê khai thực hiện theo quý hoặc tháng tùy vào việc đăng ký với cơ quan thuế. Doanh nghiệp mới thường kê khai thuế TNCN theo quý.

Số thuế khấu trừ được tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động. Doanh nghiệp giữ lại phần này từ tiền lương trước khi chi trả. Sau đó doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng hạn. Người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay.

Nếu doanh nghiệp không phát sinh chi trả lương, không cần kê khai thuế TNCN. Nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai trắng nếu có phát sinh nghĩa vụ kê khai. Thực tế nhiều doanh nghiệp mới chưa có nhân viên nên tạm thời bỏ qua mục này.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương và trách nhiệm khấu trừ của doanh nghiệp

Thuế TNCN từ tiền lương được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Mức thuế suất thấp nhất là 5% và cao nhất là 35%. Người lao động được giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế. Mức giảm trừ cho bản thân hiện tại là 11 triệu đồng mỗi tháng. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng mỗi tháng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả lương. Việc khấu trừ dựa trên bảng lương và các khoản giảm trừ đăng ký. Kế toán doanh nghiệp tính số thuế phải nộp cho từng cá nhân. Sau đó tổng hợp lại thành tờ khai thuế TNCN của cả doanh nghiệp.

Cuối năm, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động. Thời hạn quyết toán là ngày 31/3 của năm sau. Trường hợp người lao động tự quyết toán, doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế. Bạn cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc khấu trừ đúng quy định.

Hướng dẫn kê khai thuế ban đầu và các mốc thời hạn

Kê khai thuế ban đầu là bước quan trọng ngay sau khi doanh nghiệp có mã số thuế. Đây là lần đầu tiên doanh nghiệp kết nối chính thức với cơ quan thuế. Làm đúng ngay từ đầu giúp quá trình vận hành sau này trơn tru hơn. Sai sót trong bước này có thể kéo theo nhiều phiền phức về sau.

Hướng dẫn kê khai thuế ban đầu và các mốc thời hạn
Hướng dẫn kê khai thuế ban đầu và các mốc thời hạn

Cách kê khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới như thế nào?

Quy trình kê khai thuế ban đầu gồm ba bước chính. Bước một là đăng ký thông tin người nộp thuế. Doanh nghiệp nộp tờ khai đăng ký thuế theo mẫu hiện hành. Thông tin gồm người đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh. Cơ quan thuế cấp mã số thuế và xác nhận thông tin.

Bước hai là đăng ký phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai. Doanh nghiệp chọn phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp. Đồng thời xác định kê khai theo tháng hay theo quý. Lựa chọn này cần cân nhắc dựa trên quy mô và khả năng quản lý hóa đơn.

Bước ba là nộp tờ khai lệ phí môn bài và tờ khai thuế GTGT đầu tiên. Tờ khai lệ phí môn bài nộp kèm hồ sơ khai thuế ban đầu. Tờ khai thuế GTGT đầu tiên nộp sau khi có doanh thu. Tất cả thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Thời hạn kê khai và nộp thuế sau khi thành lập doanh nghiệp là bao lâu?

Các mốc thời hạn cần ghi nhớ kỹ sau khi thành lập doanh nghiệp gồm những mốc sau.

  • Đăng ký thuế ban đầu: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có giấy phép.
  • Nộp tờ khai lệ phí môn bài: cùng thời điểm đăng ký thuế ban đầu.
  • Nộp thuế GTGT: ngày 30 của tháng đầu quý sau khi phát sinh doanh thu.
  • Nộp thuế TNDN tạm tính: ngày 30 của tháng đầu quý sau.
  • Quyết toán thuế TNDN: ngày 31/3 hàng năm.
  • Nộp lệ phí môn bài hàng năm: ngày 30/1.

Việc nắm vững các mốc này giúp bạn kiểm soát dòng tiền tốt hơn. Đồng thời tránh bị phạt do nộp chậm. Kế toán Vạn Xuân khuyên bạn nên lập bảng theo dõi thuế riêng. Cập nhật liên tục mỗi khi có phát sinh mới.

Hồ sơ thuế cần chuẩn bị khi kê khai lần đầu

Bộ hồ sơ kê khai thuế ban đầu gồm các giấy tờ sau. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tài liệu bắt buộc. Tiếp theo là quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng. Bạn cũng cần chuẩn bị chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người đại diện pháp luật.

Hồ sơ còn bao gồm hợp đồng thuê trụ sở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu doanh nghiệp đăng ký kê khai qua mạng, cần thêm chữ ký số. Chữ ký số là công cụ bắt buộc để nộp tờ khai và giao dịch điện tử với thuế.

Kế toán doanh nghiệp nên scan tất cả giấy tờ thành bản mềm lưu trữ. Việc này giúp chủ động nộp hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung. Bản gốc cần được bảo quản cẩn thận tại văn phòng doanh nghiệp.

Hóa đơn điện tử, báo cáo thuế định kỳ và mức phạt chậm nộp

Ba nội dung này liên quan chặt chẽ đến hoạt động thuế hàng ngày của doanh nghiệp. Hiểu rõ từng phần giúp bạn vận hành hệ thống kế toán chuẩn chỉnh. Đồng thời tránh các lỗi phổ biến dẫn đến bị xử phạt.

Hóa đơn điện tử, báo cáo thuế định kỳ và mức phạt chậm nộp
Hóa đơn điện tử, báo cáo thuế định kỳ và mức phạt chậm nộp

Lưu ý về hóa đơn điện tử khi doanh nghiệp mới đi vào hoạt động

Hóa đơn điện tử doanh nghiệp mới là yêu cầu bắt buộc kể từ năm 2022. Doanh nghiệp phải đăng ký phát hành hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn đầu tiên. Việc đăng ký thực hiện qua cổng thông tin của cơ quan thuế. Doanh nghiệp chọn nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được ủy quyền.

Hóa đơn điện tử cần đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Gồm tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, tên hàng hóa dịch vụ, số lượng, đơn giá. Chữ ký số của doanh nghiệp là yếu tố bắt buộc trên hóa đơn. Sau khi phát hành, hóa đơn được gửi cho người mua qua email hoặc tin nhắn.

Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi phát hành hóa đơn. Sai sót trên hóa đơn dẫn đến phải lập hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh. Quá trình này mất thời gian và có thể ảnh hưởng đến kê khai thuế. Bạn nên thiết lập quy trình kiểm soát hóa đơn nội bộ ngay từ đầu.

Báo cáo thuế định kỳ doanh nghiệp cần nộp

Doanh nghiệp có ba nhóm báo cáo thuế định kỳ chính. Nhóm một là tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN nộp theo tháng hoặc quý. Nhóm hai là tờ khai thuế TNDN tạm tính nộp theo quý. Nhóm ba là báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm.

Ngoài ra còn có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử. Báo cáo này nộp theo quý hoặc khi có thay đổi. Doanh nghiệp cũng phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chấm dứt hoạt động. Mỗi loại báo cáo có hạn nộp riêng nên cần theo dõi sát.

Việc nộp đầy đủ báo cáo đúng hạn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị. Cơ quan thuế đánh giá cao doanh nghiệp có kỷ luật nộp báo cáo. Điều này cũng giúp giảm xác suất bị đưa vào diện thanh tra đột xuất.

Mức phạt chậm nộp thuế và cách tránh vi phạm

Phạt chậm nộp thuế doanh nghiệp gồm hai loại. Loại một là tiền chậm nộp tính 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Loại hai là phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Mức phạt hành chính từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tùy mức độ.

Ví dụ doanh nghiệp chậm nộp 100 triệu đồng tiền thuế trong 30 ngày. Tiền chậm nộp là 100 triệu × 0,03% × 30 = 900.000 đồng. Ngoài ra có thể bị phạt hành chính thêm 5 đến 10 triệu đồng. Tổng thiệt hại có thể lên đến hơn 10 triệu đồng chỉ vì nộp trễ một tháng.

Để tránh vi phạm, bạn nên thiết lập lịch thuế điện tử. Hầu hết phần mềm kế toán hiện đại có tính năng nhắc hạn nộp. Bạn cũng nên duy trì quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng đủ số dư. Việc chuyển tiền nộp thuế nên thực hiện trước hạn ít nhất ba ngày.

Kết luận

Kế toán Vạn Xuân vừa cùng bạn điểm qua các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp. Từ lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN đến thuế TNCN đều có quy định riêng. Mỗi loại thuế có cách tính, kỳ kê khai và hạn nộp khác nhau. Việc nắm vững toàn bộ giúp bạn vận hành doanh nghiệp ổn định hơn.

Tóm tắt các loại thuế cần nộp và bước chuẩn bị kê khai sau thành lập

Bốn nhóm thuế chính bạn cần ghi nhớ gồm lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Lệ phí môn bài được miễn năm đầu tiên cho doanh nghiệp mới. Thuế GTGT phát sinh khi có doanh thu. Thuế TNDN nộp theo lợi nhuận với mức phổ thông 20%. Thuế TNCN chỉ phát sinh khi có lao động nhận lương.

Ngay sau khi có mã số thuế, bạn hãy đăng ký kê khai ban đầu. Đăng ký phương pháp tính thuế và kỳ kê khai phù hợp. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chữ ký số và tài khoản ngân hàng. Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn đầu tiên.

Nếu bạn cảm thấy choáng ngợp, hãy cân nhắc thuê kế toán chuyên nghiệp như Kế toán Vạn Xuân. Chi phí cho dịch vụ kế toán thường thấp hơn nhiều so với rủi ro bị phạt. Một dịch vụ kế toán giỏi sẽ  giúp bạn yên tâm tập trung vào phát triển kinh doanh. Đó là khoản đầu tư xứng đáng cho sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp.

 
Chia sẻ:
Liên hệ với chúng tôi
Copyright © 2022 - KẾ TOÁN VẠN XUÂN. All rights reserved. Design by i-web.vn
MẠNG XÃ HỘI 1
MẠNG XÃ HỘI 2
MẠNG XÃ HỘI 3